Người tựa cửa

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người mẹ đứng tựa cửa trông chờ con: Cụm từ này dùng để hình ảnh hóa tấm lòng thương nhớ, mong mỏi khôn nguôi của người mẹ dành cho đứa con đi xa. Hình ảnh "tựa cửa" gợi lên sự chờ đợi mòn mỏi, day dứt.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong thơ Nguyễn Du, hình ảnh "người tựa cửa hôm mai" gợi lên nỗi xót xa cho người mẹ già ngày đêm mong con.
    • Câu chuyện "Mẹ Vương Tôn giã" nguồn gốc của điển tích "người tựa cửa", thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một điển tích, hình ảnh ước lệ: Trong văn học cổ điển, cụm từ này thường được dùng như một điển cố để nói về tình mẹ con, sự chờ đợi.
    • Nhà thơ thường mượn hình ảnh "người tựa cửa" để diễn tả nỗi nhớ nhà da diết.
Biến thể từ gần giống
  • Tựa cửa trông chờ: Cụm động từ nhấn mạnh hành động chờ đợi.
  • Mẹ già tựa cửa ngóng con: Cách nói phổ biến trong ca dao, tục ngữ về sự mong mỏi của cha mẹ.
Từ đồng nghĩa
  • Người mẹ chờ con: Cách nói giản dị, trực tiếp hơn.
  • Kẻ chinh phụ: Chỉ người vợ chờ chồng đi chinh chiến, sắc thái tương đồng về nỗi chờ đợi nhưng đối tượng khác.
Thành ngữ liên quan
  • Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra: Thành ngữ ca ngợi công ơn cha mẹ, có thể dùng trong cùng ngữ cảnh nhấn mạnh tình mẫu tử như "người tựa cửa".
  • Mẹ già như chuối ba hương: Hình ảnh so sánh thể hiện sự quý giá, cần được nâng niu của người mẹ già, thường gắn với cảnh con cái xa nhà.
  1. Nói người mẹ tựa cửa trông chờ con, chỉ tấm lòng người mẹ
  2. Chiến quốc sách: Mẹ Vương Tôn giã bảo với ông rằng: Nhữ triệu xuất nhi vãng lai, tắc ngômôn nhi vọng nhữ." (Con sáng sớm ra đi, chiều mới về thì mẹ đứng tựa cửa ngóng trông con, con chiều tối ra đi không về thì mẹ tựa cổng làng ngóng trông con)
  3. Kiều:
  4. Xót người tựa cửa hôm mai
  5. Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?